Ngữ pháp tiếng Nhật N4 - KÍNH NGỮ

Tìm hiểu Kính ngữ - hệ thống các từ ngữ , mẫu câu dùng để thể hiện sự tôn trọng, kính trọng trong tiếng Nhật

Học ngữ pháp tiếng Nhật

 

>>> Bạn chắc mình đang dùng đúng thể kính ngữ không? Kiểm tra ngay tại đây nào!!

 

>>> Học tiếng Nhật giao tiếp theo chủ đề: Ngân hàng

 

KHÁI QUÁT VỀ KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG NHẬT

 

 

1. Kính ngữ

Kính ngữ gồm 1 hệ thống các từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, trợ từ…), mẫu câu dùng để thể hiện sự tôn trọng, kính trọng của người nói với người nghe hoặc người ở ngôi thứ ba (người được nhắc tới trong hội thoại giữa người nói và người nghe).

Về cơ bản, trong tiếng Nhật có nhiều trường hợp dùng kính ngữ khác nhau và người nói thường bày tỏ sự kính trọng của mình với người nghe (hoặc người được nhắc tới) tùy theo mối quan hệ giữa người nói với những người này.

 

* Có ba mối quan hệ chính khi sử dụng kính ngữ:

- Người nói là người ít tuổi hơn, cấp dưới hoặc là người có địa vị xã hội thấp hơn. Khi đó sẽ sử dụng kính ngữ với với những người nhiều tuổi hơn, với cấp trên hoặc với người có địa vị xã hội cao hơn mình.

 

- Người nói không có quan hệ thân thiết với người nghe (ví dụ trong lần đầu tiên gặp gỡ).

 

- Căn cứ vào mối quan hệ “trong” và “ngoài”: theo mối quan hệ này, người “trong” được quan niệm là gồm những người cùng một gia đình, cùng công ty… Còn người “ngoài” là những người không cùng nhóm nêu trên.

Khi người nói nhắc đến một người trong nhóm của mình với một người ngoài nhóm thì người được nói tới đó cũng được coi như ngang hàng với chính người nói dù người này có địa vị xã hội cao hơn hay nhiều tuổi hơn. Vì thế, trong trường hợp này người nói không cần dùng kính ngữ.

 

 

2. Các loại kính ngữ: Có 3 loại chính:

-  Tôn kính ngữ尊敬語(そんけいご): thể hiện sự tôn trọng, tôn kính, đề cao hành vi, hành động của người nói (A) đối với người nghe (B) hoặc người được đề cập đến (C).

Tuyệt đối không sử dụng cho bản thân (A) hoặc người “trong” của (A) trong trường hợp (B) là người “ngoài”.

 

-  Khiêm nhường ngữ謙譲語(けんじょうご): thể hiện sự nhún nhường, khiêm tốn, hạ thấp bản thân của (A) nhằm thể hiện sự kính trọng đối với (B) hoặc (C).

Tuyệt đối không sử dụng cho (B) hoặc (C) (trừ trường hợp đối với người “trong” như người trong gia đình…)

 

-  Thể lịch sự丁寧語(ていねいご): thể hiện sự lịch sự, lễ phép nên phạm vi sử dụng khá rộng, có thể sử dụng với hầu hết các đối tượng

 

 

 

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.edu.vn/tong-hop-cau-truc-ngu-phap-tieng-nhat-n4-ve-muc-dich-n91.html
Luyện thi tiếng Nhật JLPT với bài tổng hợp 6 cấu trúc ngữ pháp về mục đích thường xuất...
http://kosei.edu.vn/3-cau-truc-ngu-phap-ve-khuyen-bao-de-nghi-v-v-v-v-n1210.html
Cách sử dụng 3 cấu trúc ngữ pháp Vましょう・Vよう/  Vませんか/  Vましょうか với ý...
http://kosei.edu.vn/tong-hop-ngu-phap-tieng-nhat-n4-n1201.html
Tổng hợp hơn 60 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4 
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n4-bai-50-n1200.html
KHIÊM NHƯỜNG NGỮ (けんじょう ご「 謙 譲 語」)
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n4-bai-49-n1199.html
TÔN KÍNH NGỮ (そんけい ご – 尊敬語)
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n4-bai-48-n1196.html
Tìm hiểu cách chia, cách sử dụng động từ thể sai khiến
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n4-bai-47-n1195.html
Bạn đã biết cách nói: nghe nói như thế này, thế kia, hình như là... trong tiếng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n4-bai-46-n1194.html
Cách thể hiện thời điểm của hành động: sắp, đang hoặc mới làm việc gì đó bằng tiếng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n4-bai-45-n1193.html
Cấu trúc ngữ pháp thể hiện sự tiếc nuối, bất mãn về việc gì đó diễn ra ngoài dự...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2017 MIỄN PHÍ

close
kosei Kosei có thể giúp gì cho bạn ?
X