Phân biệt ngữ pháp N3: ようとする、よにする

Trong ngữ pháp tiếng Nhật N3, hai cấu trúc ようとする và よにする đều được dùng để chỉ sự cố gắng làm một việc gì đó, tuy nhiên 2 cấu trúc này vẫn có sự khác nhau trong cách sử dụng. Các bạn cùng Trung tâm tiếng Nhật phân biệt hai cấu trúc này nhé.

Ngữ pháp tiếng Nhật N3: 

 

>>>Phân biệt 4 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật kết hợp với という

>>> Tổng hợp Từ vựng đã thi trong kỳ thi JLPT N3 (Phần 1)

 

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt ~ようとする và よにする

Phân biệt ngữ pháp N3 ようとする、よにする

 

1.「~ようにする・~ようにしている」

Cách kết hợp :  動―辞書刑/ない刑 +ようにする・~ようにしている

Ý nghĩa : ~ Chắc chắn làm…/ Cố gắng làm…

Cách dùng: Biểu hiện sự quyết tâm, nỗ lực thể tạo lập được một thói quen, một hành vi ( mang tính giải pháp), mang ý chí cao của người nói.

 

Ví dụ:

(1). 健康のために、毎日一時間は歩くようにしている。

Để tăng cường sức khỏe, hàng ngày tôi đều cố gắng dành một tiếng để đi bộ.

 

(2). 私はもう油の多い料理は食べないようにしよう。

Tôi quyết tâm không ăn nhiều thức ăn nhiều dầu mỡ nữa.

 

(3). 私はなるべく自分で料理を作って食べるようにしている。

Tôi đang cố gắng ăn thức ăn do mình tự nấu.

(4). 日本語が上手に話せるために、できるだけ会話を練習するようにしている。

Để có thể nói giỏi tiếng Nhật, tôi sẽ cố gắng luyện tập hội thoại nhiều nhất có thể.

 

2.「~(よ)うとする」

Cách kết hợp :  動―う・よう刑 +とする

Ý nghĩa : ~Thử làm gì… ~ Cố gắng làm gì…~

 

Cách dùng:  Sử dụng để diễn đạt những điều mình muốn làm, có ý định thực hiện nhưng khác với 「ようにする」, cấu trúc này chỉ đề cập đến những hành động tức thì, trong một khoảnh khắc, không mang tính lâu dài. Dùng 「(よ)うとした」 khi đề cập đến hành động muốn làm nhưng xảy ra không như ý muốn, 「(よ)うとしている」 khi muốn thể hiện hành động đó sắp sửa được bắt đầu,「(よ)うとする」 ít sử dụng.

 

Ví dụ:

(1). 家を出ようとしたとき、突然大雨が降り出した。

Tôi vừa định ra khỏi nhà thì trời đổ mưa to.

(2). 薬は好きじゃないと言って、田中さんは病院から出た薬飲もうとしない。

Anh Tanaka nói rằng ghét thuốc, vì vậy mà vừa xuất viện mà anh ấy cũng nhất định không chịu uống thuốc.

(3). 父に事情を説明しようとしたが、父は話を聞こうとはしなかった。

Tôi cố gắng giải thích sự tình cho bố hiểu nhưng ông nhất định không lắng nghe một tí nào.

(4). 明日は大切なテストなので早く寝るうとしても、なかなか眠れなかった。

Vì mai có một bài kiểm tra quan trọng nên tôi cố gắng đi ngủ sớm, thế mà cứ thao thức mãi không buồn ngủ.

 

Trong tiếng Nhật N3 cũng có hai cấu trúc cũng có nghĩa giống nhau, nhưng cách dùng lại hoàn toàn khác nhau, chúng ta cùng phân biệt nhé: Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt ~まま và ~っぱなし

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.edu.vn/phan-biet-va-n1367.html
Trong ngữ pháp tiếng Nhật N3, hai cấu trúc ~から và ~のだから được dùng để thể hiện...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n609.html
Trong ngữ pháp tiếng Nhật N3, hai cấu trúc ~まま và ~っぱなし được dùng để miêu tả một...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-cach-su-dung-va-n610.html
Cụm từ まで- までに và あいだ- あいだに có cấu thành khá giống nhau nhưng mỗi cụm từ lại...
http://kosei.edu.vn/luyen-thi-jlpt-tong-hop-mau-ngu-phap-ve-su-bien-doi-n1336.html
Trung tâm tiếng Nhật Kosei cùng bạn luyện thi JPLT - tổng hợp mẫu ngữ pháp về sự biến đổi....
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-n603.html
Tùy từng hoàn cảnh câu mà ta sẽ sử dụng linh hoạt ba cấu trúc ngữ...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n604.html
Hướng dẫn phân biệt 2 cấu trúc ngữ pháp  にしては và にしても , dù có hiểu...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-cach-su-dung-n605.html
作る、創る、造る đều có cách đọc giống nhau là つくる về nghĩa cơ bản cũng giống nhau nhưng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n606.html
ほど、くらい và ころ đều được dùng để chỉ mức độ như khoảng, tầm tuy nhiên tùy từng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n607.html
Hai cấu trúc  わけがない và わけではない có biểu hiện giống nhau như về ý nghĩa lại...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2017 MIỄN PHÍ

close
kosei Kosei có thể giúp gì cho bạn ?
X