Phân biệt ngữ pháp về quyết định: N にします/ Vることにします/ Vることになります

Đều mang ý nghĩa chỉ sự quyết định nhưng  N にします/ Vることにします/ Vることになります lại có cách sử dụng khác nhau mà chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt trong bài viết này nhé.

Học ngữ pháp tiếng Nhật

 

>>> Liệt kê tên các Bộ - Ngành bằng tiếng Nhật

 

>>> Đều mang ý nghĩa "Chắc là..." nhưng bạn đã biết phân biệt các trường hợp sửa dụng ~はずだ và ~わけだ ?

 

Phân biệt cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật về Quyết định

決定(けってい)

 

 

1. Nにします・Nになります

 

* 意味:Chọn (quyết định) cái 

 

* 使い方:

- Nにします sử dụng khi quyết định lựa chọn 1 thứ trong nhiều thứ. Thường biểu hiện thái độ tích cực của người nói.

-  Nになります sử dụng khi 1 việc nào đó được quyết định bởi ý chí, điều kiện của người khác.

 

*Ví dụ:

(1) のどが かわいたから、コーラにします。

Vì đã khát khô cổ nên tôi chọn Cola

 

(2)  A:こちらのカバンは デザインが あたらしいんです。

Cái cặp sách đó là mẫu thiết kế mới đấy ạ.

B:きれいですね。じゃ、これにします。

Đẹp quá ! Vậy tôi chọn cái này.

 

(3) 19日のワイン工場の見学は、中止になりました。

(19にちのワインこうじょうのけんがくは、ちゅうしになります。)

Buổi kiến tập tại nhà máy rượu ngày 19 thì đã quyết định hủy bỏ.

 

 

2. Vることにします・Vないことにします

 

* 意味:Quyết định làm (không làm)

 

* 使方:Sử dụng khi mốn nói, muốn quyết định làm một việc gì đó bằng ý chí của bản thân (tự bản thân mình quyết định)

 

*Ví dụ:

(1) 桜の木の下で 拾ってきた猫だから、「さくら」と呼ぶことにしよう。

(さくらのきのしたで ひろってきたねこだから、「さくら」とよぶことにしよう。)

Vì con mèo tôi đã nhặt được ở dưới gốc cây anh đào nên tôi quyết định gọi nó là “sakura”.

 

(2) 昼休みには、長野の友達のうちへ 行くことにしました。

(ひるやすみには、ながのともだちのうちへ いくことにしました。)

Vào kì nghỉ hè, tôi đã quyết định đến nhà bạn ở Nagano.

 

(3) 3月は 試験があるので、アルバイトを しないことにした。

(3がつは しけんがあるので、アルバイトを しないことにした。)

Tháng 3 vì có kì thi nên tôi quyết định không làm thêm.

 

 

3. Vることになります・Vないことになります

 

* 意味:Được quyết định  ~

 

* 使い方:Biểu thị khi một việc nào đó được quyết định mà không liên quan đến ý chí của bản thân (do người khác quyết định cho mình)

 

*Ví dụ:

(1) 4月から 大阪の支店に 移ることになりました。

(4がつから おおさかのしてんに うつることになりました。)

Từ tháng 4 tôi đã được quyết định chuyển đến chi nhánh ở Osaka.

 

(2) 入社式でスピーチをすることになったので、なにを話そうか考えています。

(にゅうしゃしきで スピーチを することになったので、なにをはなそうか かんがえています。)

Vì được quyết định đọc bài diễn thuyết tại lễ gia nhập công ty nên tôi đang nghĩ xem định nói cái gì.

 

(3) これからは 社員も ここには 駐車できないことになりました。

(これからは しゃいんも ここには ちゅうしゃできないことになりました。)

Từ bây giờ thì kể cả nhân viên cũng không được đỗ xe ở chỗ này.

 

 

>>>Từ chưa biết gì đến đạt trình độ tiếng Nhật N3 chỉ trong 6 THÁNG!!!!! với lộ trình học tiếng Nhật ĐẶC BIỆT tại Kosei

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-n603.html
Tùy từng hoàn cảnh câu mà ta sẽ sử dụng linh hoạt ba cấu trúc ngữ...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n604.html
Hướng dẫn phân biệt 2 cấu trúc ngữ pháp  にしては và にしても , dù có hiểu...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-cach-su-dung-n605.html
作る、創る、造る đều có cách đọc giống nhau là つくる về nghĩa cơ bản cũng giống nhau nhưng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n606.html
ほど、くらい và ころ đều được dùng để chỉ mức độ như khoảng, tầm tuy nhiên tùy từng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n607.html
Hai cấu trúc  わけがない và わけではない có biểu hiện giống nhau như về ý nghĩa lại...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-mau-cau-truc-ngu-phap-voi-va-n608.html
Trong bài viết này, trung tâm tiếng nhật Kosei sẽ giới thiệu tới các bạn hai cấu trúc ngữ...
http://kosei.edu.vn/phan-biet-va-n609.html
Trong ngữ pháp N3, hai cấu trúc ~まま và ~っぱなし được dùng để miêu tả một trạng...
http://kosei.edu.vn/phan-biet-cach-su-dung-va-n610.html
Cụm từ まで- までに và あいだ- あいだに có cấu thành khá giống nhau nhưng mỗi cụm từ lại...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n612.html
Đều nói về mục đích mà mình hướng tới, thể hiện điều gì đó mà mình...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2017 MIỄN PHÍ

close
kosei Kosei có thể giúp gì cho bạn ?
X