Phân biệt から、ことからvà のだから

Trong ngữ pháp tiếng Nhật N3, hai cấu trúc ~から và ~のだから được dùng để thể hiện nguyên nhân với ý nghĩa là "bởi vì", tuy nhiên 2 cấu trúc này vẫn có sự khác nhau trong từng hoàn cảnh sử dụng. Các bạn cùng Trung tâm tiếng Nhật phân biệt hai cấu trúc này nhé.

Ngữ pháp tiếng Nhật N3

 

>>>Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt ~はずだ và ~わけだ

>>> Ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật

 

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt から、ことからvà のだから

Phân biệt から、ことからvà のだから

 

1. 〜から…/ことから… (Vì, từ)

Ý nghĩa: Chúng ta cũng đã thường gặp からở trình độ sơ cấp trong cách diễn đạt lí do. Ở mẫu cầu này, chúng ta hiểu lí do này là một sự thật đã diễn ra và phát triển đến một kết quả, hoặc là kết luận của người nói.

 

Cách dùng:   N + から

Thể thông thường (Na -/である;  N -である) + ことから

Phần đứng trước からことからchính là phần thể hiện lí do. Cách nói này không dùng để thể hiện hi vọng, ý hướng của người nói, không dùng để thuyết phục người khác làm một hành động.

 

Ví dụ:

(1) わずかな誤解(ごかい)から友達の関係が悪くなってしまった。

Từ hiểu lầm nhỏ mà quan hệ bạn bè trở nên xấu đi.

 

(2) 日本語の授業でとなりの席になったことから、わたしたちは親したく(したしく)なった。

Từ việc ngồi cạnh nhau trong giờ học tiếng Nhật, chúng tôi trở nên thân với nhau.

 

(3) 顔がよく似ていることから、二人は親子だとすぐにわかった。

Vì nhìn mặt rất giống nhau, tôi nhận ra ngay hai người đó là mẹ con.

 

2. 〜のだから… (Bởi lẽ)

 

Ý nghĩa: Nêu ra một lí do mà cả người nói và người nghe đều hiểu.

 

Cách dùngThể thông thường (Na/N -) + のだから

Trước のだからlà một sự thật hiển nhiên, hoặc được đặt trong tình huống mà người nghe được cho là cũng hiểu lí do đó. Mẫu câu này không dùng để thể hiện hi vọng, ý hướng của người nói, không dùng để thuyết phục người khác làm một hành động. Trong nhiều trường hợp, thường là trong ngôn ngữ nói, のだから có thể thay bằng んだから.

 

Ví dụ:

(1) 世界が広いのだから、いろいろな習慣(しゅうかん)があるのは当然(とうぜん)

Vì thế giới này rộng lớn, nên việc có nhiều tập quán khác nhau là điều đương nhiên.

 

(2) あんたがけがをしているんだから、無理(むり)をしてはいけませんよ。

Vì bạn đang bị thương, nên đừng làm việc gì quá sức đấy.

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.edu.vn/phan-biet-ngu-phap-n3-n1389.html
Trong ngữ pháp tiếng Nhật N3, hai cấu trúc ようとする và よにする đều được dùng để...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n609.html
Trong ngữ pháp tiếng Nhật N3, hai cấu trúc ~まま và ~っぱなし được dùng để miêu tả một...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-cach-su-dung-va-n610.html
Cụm từ まで- までに và あいだ- あいだに có cấu thành khá giống nhau nhưng mỗi cụm từ lại...
http://kosei.edu.vn/luyen-thi-jlpt-tong-hop-mau-ngu-phap-ve-su-bien-doi-n1336.html
Trung tâm tiếng Nhật Kosei cùng bạn luyện thi JPLT - tổng hợp mẫu ngữ pháp về sự biến đổi....
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-n603.html
Tùy từng hoàn cảnh câu mà ta sẽ sử dụng linh hoạt ba cấu trúc ngữ...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n604.html
Hướng dẫn phân biệt 2 cấu trúc ngữ pháp  にしては và にしても , dù có hiểu...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-cach-su-dung-n605.html
作る、創る、造る đều có cách đọc giống nhau là つくる về nghĩa cơ bản cũng giống nhau nhưng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n606.html
ほど、くらい và ころ đều được dùng để chỉ mức độ như khoảng, tầm tuy nhiên tùy từng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n607.html
Hai cấu trúc  わけがない và わけではない có biểu hiện giống nhau như về ý nghĩa lại...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2017 MIỄN PHÍ

close
kosei Kosei có thể giúp gì cho bạn ?
X