Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 8: Cách nói phủ định và phủ định hai lần.

Wednesday, 7 November, 2018 2 lượt xem Chia sẻ bài viết:
Ngữ pháp tiếng Nhật N3 - Bài 8: Cách nói phủ định và phủ định hai lần.

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 8: Cách nói phủ định và phủ định hai lần.

Trung tâm tiếng Nhật Kosei giúp bạn học ngữ pháp tiếng Nhật N3. Bài học hôm nay, các bạn sẽ được học “Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 8: Cách nói phủ định và phủ định hai lần”.

Học ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 - Bài 8: Cách nói phủ định và phủ định hai lần.
Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 8: Cách nói phủ định và phủ định hai lần.

1.「~はずがない・~わけがない」

  • Cách kết hợp : 普通形(な形だ-な/-である・名だ-の/-である) +はずがない・わけがない

 

  • Ý nghĩa : 絶対~ない ・ Tuyệt đối không, không thể nào…

 

  • Cách dùng: Thể hiện thái độ phủ định mạnh mẽ dựa trên quan điểm, góc nhìn của người nói

 

  • Ví dụ:

(1). ちゃんと約束したんだから、彼がこないはずがない。どうしたのかな。
Một khi đã hứa thì chẳng có lí gì mà anh ấy không đến cả. Không biết có chuyện gì nhỉ?

 

(2). あの店が今日休みのはずはありません。電話で確認(かくにん)したんですから。
Ngày hôm nay cửa hàng này chắc chắn không nghỉ. Tôi đã gọi điện để xác nhận thông tin rồi.

 

(3). 私はこんなに健康(けんこう)に注意しているのだ。病気になるはずがない。
Tôi chú ý chăm sóc sức khỏe mình đến như thế cơ mà. Không có chuyện ốm đau được đâu.

 

(4). 試合に勝っために目に練習しているのだ。練習が厳しくないわけがない。
Chúng tôi đã phải luyện tập hàng ngày với chế độ vô cùng khắc nghiệt để thắng được trận đấu.

 

 

2. 「~とは限らない」

  • Cách kết hợp: 普通形(な形―だ/名―だ) +とは限らない

 

  • Ý nghĩa: 必ず~とは断定できない・~ではない場合もある・ Không nhất thiết, chưa chắc đã, không hẳn là….

 

  • Cách dùng: Sử dụng để phủ định lại một quan điểm, một ý kiến ( mang tính chủ quan của người nói).

 

  • Ví dụ:

(1). この歌は古くから歌われているが、日本人がみんな知っているとは限らない。
Tuy bài hát này đã phổ biến từ rất lâu rồi nhưng không phải cứ là người Nhật thì ai cũng biết.

 

(2). 値段が高いものが必ず質がいいとは限らない。
Giá cao chưa khẳng định được rằng chất lượng tốt.

 

(3). 旅行中にけがをしないとは限りません。保険に入っておいたほうがいいですよ。
Đi du lịch không thể chắn chắn là không bị xây xát ở đâu được. Tốt nhất là quý khách nên tham gia bảo hiểm.

(4). 会話を上手に話しても、日本語が上手だとは限りません。
Cho dù nói hội thoại giỏi thì cũng chưa chắc là giỏi tiếng Nhật.

 

 

3.「~わけではない・~というわけではない・~のではない」

  • Cách kết hợp: 
    普通形(な形だ-な/-である・名だ-の/-である) +わけではない
    普通形(な形だ ・ 名だ) +というわけではない
    普通形(な形だ-な ・ 名だ-な) +のではない

 

  • Ý nghĩa: ~状況から~だと想像されるだろうが、実はそうではない~ Từ sự việc đó…, cứ tưởng là như vậy nhưng sự thực thì không phải thế.

 

  • Cách dùng: Dùng để phủ định một phát ngôn hay một vấn để, quan điểm, dựa trên các yếu tố khách quan. というわけではない và  のではない hay được sử dụng trong văn nói, văn phong không trang trọng.

 

  • Ví dụ:

(1). 長い間本をお借りしたままでしたが、忘れていたわけではありません。
Mặc dù đã mượn cuốn sách trong một thời gian dài, nhưng không có nghĩa là tôi đã quên.

 

(2). いつでも電話に出られるわけではありません。連絡はメールでお願いします。
Không phải lúc nào tôi cũng có thể ra ngoài để nghe điện thoại được. Vậy nên xin hãy liên lạc bằng Email.

 

(3). この仕事が好きだというわけではないが、彼と一緒に仕事ができて楽しい。
Không hẳn là tôi thích công việc này nhưng làm việc với anh ấy tôi thấy rất vui.

 

 

4.「~ないことはない」

  • Cách kết hợp: 動ない刑・イ刑いーくない・ナ刑なーでない +ことはない。

 

  • Ý nghĩa: 絶対~ないとは言えない。~ Không thể nói rằng không, cũng có khả năng là…

 

  • Cách dùng: Thường được sử dụng để khẳng định một cách nhẹ nhàng qua hình thức phủ định hai lần.

 

  • Ví dụ:

(1). ここから駅まで歩けないことはありませんが、かなり時間がかかりますよ。
Từ đây đến nhà ga không phải là không thể đi bộ nhưng khá là mất thời gian đấy.

 

(2). この店のカレーもおいしくないことはないが、私はもっと辛いのが好きだ。
Món cà ri của quán này không phải là không ngon nhưng tôi thích ăn cay hơn nữa.

 

(3). 試験の結果が心配でないことはないのですが、今は終わってほっとしています。
Không phải là tôi không lo lắng về kết quả thi, nhưng bây giờ thi xong rồi tôi cũng cảm thấy có phần nhẹ nhõm.

 

 

5.「~ことは~が、・・・」

  • Cách kết hợp: 動・刑普通刑(ナ刑だーな)+ことは+動・刑普通刑・丁寧刑+が

 

  • Ý nghĩa:~確かに~だが~・ Dù là thế, nhưng….

 

  • Cách dùng: Sử dụng khi muốn diễn đạt ý rằng sự việc ấy là đúng là như vậy thật nhưng không quan trọng lắm.

 

  • Ví dụ:

(1). 彼からの手紙は読んだことは読んだんですが、意味がよくわかりませんでした。
Nói là đọc thì tôi đọc lá thư của anh ấy rồi, nhưng vẫn không hiểu ý nghĩa lắm.

 

(2). 私は泳げることは泳げますが、長い距離(きょり)はだめなんです。
Biết bơi thì tôi cũng có biết nhưng không bơi được xa.

 

(3).  この本は高いことは高いが、写真が多くて楽しめそうだ。
Cuốn sách này đắt thì đúng là đắt thật nhưng vì có nhiều hình ảnh minh họa nên có vẻ rất thú vị.

 

(4).  子供を育てるのは大変なことは大変だが、成長が楽しみで大変さを忘れる。
Nuôi dạy một đứa trẻ quả thật vất vả chồng chất, nhưng mà nhìn đứa trẻ ngày một trưởng thành tôi lập tức quên hết vất vả.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


Hotline: 0942.48.77.22
Chat Facebook
Gọi điện ngay