Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 16: Cách sử dụng động từ thể “て”

Tuesday, 16 October, 2018 3 lượt xem Chia sẻ bài viết:
Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 16: Cách sử dụng động từ thể “て”

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 16: Cách sử dụng động từ thể “て”

Bài học ngày hôm nay, các bạn cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei học “Ngữ pháp tiếng Nhật Bài 16 – Giáo trình Minna no Nihongo”. Chúng ta sẽ học về: Cách sử dụng động từ thể “て”: Liệt kê các hành động diễn ra trong một chuỗi thời gian.

Học ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 16: Cách sử dụng động từ thể “て”

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 16: Cách sử dụng động từ thể “て”

1. V1て、V2 て…V ます。: Làm V1 rồi làm V2,…

  • Cách dùng:
  • Liệt kê các hành động xảy ra theo trình tự thời gian, hành động đứng trước xẩy ra trước.
  • Thì của cả câu được chia ở động từ cuối cùng.
  • Ví dụ:
  1. 昨日(きのう)、散歩(さんぽ)して、ご飯(はん)を食(た)べて、新聞(しんぶん)を読(よ)みました。

Hôm qua, tôi đi bộ, rồi ăn cơm, sau đó đọc báo.

  1. 明日(あした)レストランで食(た)べて、うちへ帰(かえ)って、勉強(べんきょう)します。

Ngày mai, tôi ăn ở nhà hàng, rồi về nhà, sau đó sẽ học bài.

 

2. V1てから、V2 ます。: Sau khi làm V1 thì làm V2

  • Cách dùng:
  • Diễn tả sự liên tiếp của hành động nhưng nhấn mạnh hành động thứ nhất kết thúc rối mới đến hành động 2.
  • Thì của cả câu được quyết định ở cuối câu.
  • Ví dụ:
  1. うちへ帰(かえ)ってから、ご飯(はん)を作(つく)ります。Sau khi về nhà, tôi đun cơm.
  2. 勉強(べんきょう)してから、映画(えいが)をみました。Sau khi học bài, tôi đã xem phim.

 

3. N1 は N2 が Adj です。

  • Cách dùng: Dùng để miêu tả cụ thể một thành phần, một bộ phận của 1 vật hoặc người
  • Ví dụ:
  1. 彼(かれ)は頭(あたま)がいいです。Anh ấy thông minh.
  2. リンさんは髪(かみ)が短(みじか)いです。Linh có mái tóc ngắn.

 

4. Cách nối 2 hay nhiều tính từ với nhau, 2 hay nhiều danh từ với nhau

  • Cách dùng:
  • Khi nối 2 hay nhiều tính từ của cùng 1 chủ thể, với danh từ có thể là nối 2 câu có chủ ngữ khác nhau
  • Aい(bỏ い) + くて, ~
  • Na + で, ~
  • N + で, ~
  • Cách nối đó có nghĩa là “và” vì vậy không sử dụng để nối 2 câu có ý nghĩa trái ngược.
  • Thì của cả câu được chia ở câu đứng sau.
  • Ví dụ:
  1. 田中(たなか)さんは元気(げんき)で、親切(しんせつ)です。Anh Tanaka khỏe mạnh và tốt bụng.
  2. 彼女(かのじょ)は頭(あたま)が良(よ)くて、若(わか)いです、Cô ấy thông minh và trẻ.
  3. 山田(やまだ)さんは25歳(さい)で、独身(どくしん)です。Anh Yamada 25 tuổi và đang độc thân.

 

5. どうやって:Làm thế nào?

  • Cách dùng:
  • Là từ để hỏi cho cách làm, phương thức làm một việc nào đó và có nghĩa là “ Làm thế nào”
  • Thường trả lời bằng mẫu câu: V1て、V2 て…V ます。
  • Ví dụ:

大学(だいがく)までどうやって行(い)きますか。Đến trường bạn đi như thế nào?

…バス乗(の)り場(ば)まで 5分(ぷん)ぐらいあるいて, 20番(ばん)のバス(ばす)に乗(の)って、大学前(だいがくまえ)で降(お)ります。

…Tôi đi bộ khoảng 5 phút đến bến xe bus, lên xe số 20 và xuống ở đằng trước trường.

 

6. どの N: Là ~ nào?

この、その、あの + ~ N

  • Cách dùng:
  • どの là từ để hỏi cho các từ この、その、あの
  • Câu trả lời thường miêu tả cụ thể về vật, hoặc người đó.
  • Ví dụ:
  1. マイさんはどの人(ひと)ですか。Mai là bạn nào?

あの髪(かみ)が短(みじか)くて、背(せ)が高(たか)い人(ひと)です。Là người tóc ngắn và dáng cao.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


Hotline: 0942.48.77.22
Chat Facebook
Gọi điện ngay