Luyện thi JLPT N2: Phân biệt ないことはない、ないこともない、ないではいられない、ずにはいられない.

Phân biệt cách sử dụng các cấu trúc mang ý nghĩa “không phải là không thể, không phải là không, không thể không" trong ngữ pháp tiếng Nhật N2.

Học ngữ pháp tiếng Nhật

 

>>>  Hơn 10 mẫu câu nghe trong đề thi JLPT thường dễ gây nhầm lẫn
 


>>> Phân biệt các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật  のようだ、のように、のような

 

Phân biệt cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N2:

ないことはない、ないこともない、ないではいられない、ずにはいられない.

 

 

1.  Cấu trúc ngữ pháp ないことはない

Aくない

なじゃない    + ことはない     

Vない

Vられない

 

* Ý nghĩa:  Không phải là không, không hẳn là không, (có khả năng)

 

* Ví dụ:

(1) (た)べないことはないが、あまりおなかすいてなくて。

      Không phải là không ăn, chỉ là không đói thôi

 

(2)  (さけ)タバコ(たばこ)をやめるは(むずか)しいが、やめられないことはない。

      Bỏ rượu và thuốc lá thì khó thật, nhưng không phải là không bỏ được

 

(3) テレビ(てれび)(み)ないことはないが、1(にち)に1時間(じかん)ぐらいだ。

      Tivi không phải là không xem, nhưng một ngày chỉ xem khoảng một tiếng thôi

 

 

2. Cấu trúc ngữ pháp ないこともない

 

Aくない

なじゃない         + こともない

Vない

Vられない

 

* Ý nghĩa: Cấu trúc này là nhấn mạnh của ないことはない, với ý nghĩa chính là không phải là không thể.

 

* Ví dụ:

(1) 毎日、漢字を45つなら、覚えられな いこともない。

     Mỗi ngày học 4 đến 5 chữ Kanji thì không phải là không thể nhớ được.

 

(2) 肉はあまり好きではないが、食べないこともない。

    Thịt thì tôi không thích lắm chứ không phải là không thể ăn được.

 

(3) 今回(こんかい)不合格(ふごうかく)。しかし、努力(どりょく)すれば今年中(ことしじゅう)合格(ごうかく)ができないこともない。

      Lần này thì bạn đã trượt. Nhưng nếu bạn cố gắng thì không phải là không thể đỗ được trong năm nay.

 

 

3. Cấu trúc Vないではいられない, ずにはいられない

 

* Ý nghĩa: Không thể không (Diễn tả người nói mặc dù muốn kìm nén hành động hay cảm xúc nào mà không thể thực hiện được).

là dạng văn viết, trang trọng của ない (Lưu ý: しない chuyển thànhせず)

 

* Ví dụ:

(1) 工事(こうじ)(おと)がうるさくて、(みみ)をふさがないではいられない。

                Vì tiếng ồn từ công trường, không thể không bịt tai lại được

 

(2) おかしくて、(わら)わずにはいられない。

              Vì nó rất kỳ lạ nên không thể không cười được

 

(3) そんなことを(き)いては失礼(しつれい)かともおもったが、どうしても(き)かずにはいられなかった。

                 Tôi biết là hỏi chuyện đó thì cũng thất lễ nhưng mà dù thế nào cũng không thể không hỏi được.

 

(4) あの映画(えいが)(み)たら、(な)かずにはいられない。

              Sau khi xem bộ phim này, không thể không khóc.

 

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.edu.vn/nhung-luu-y-trong-bai-thi-jlpt-ngu-phap-tieng-nhat-n2-n569.html
Vậy là một kỳ thi JLPT nữa lại đến, mỗi cấp độ lại có một yêu cầu khác nhau, các bạn...
http://kosei.edu.vn/nhung-cach-noi-su-dung-trong-ngu-phap-tieng-nhat-n2-n555.html
Hôm nay Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ mang tới cho các bạn Ngữ pháp tiếng Nhật N2 – Những...
http://kosei.edu.vn/nhung-cach-noi-su-dung-trong-ngu-phap-tieng-nhat-n2-n554.html
Bài viết này Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ mang tới cho các bạn Ngữ pháp tiếng Nhật N2...
http://kosei.edu.vn/nhung-tu-noi-co-nguon-goc-tu-dong-tu-trong-ngu-phap-tieng-nhat-n2-n557.html
Ngữ pháp tiếng Nhật N2 có không ít những mẫu có nguồn gốc xuất phát từ động...
http://kosei.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n2-phan-biet-n558.html
Vậy là chúng ta đã cùng nhau học xong những mẫu câu cơ bản trong Ngữ pháp tiếng...
http://kosei.edu.vn/nhung-cach-noi-su-dung-va-trong-ngu-phap-tieng-nhat-n2-n559.html
Những mẫu ngữ pháp tiếng Nhật N2 bắt nguồn từ động từ 言う và する có không...
http://kosei.edu.vn/tong-hop-ngu-phap-tieng-nhat-n2-phan-2-n552.html
Tiếp tục với Tổng hợp Ngữ pháp N2 – phần 1, bài viết này Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ...
http://kosei.edu.vn/tong-hop-ngu-phap-tieng-nhat-n2-phan-1-n553.html
Hôm nay Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ giúp các bạn Tổng hợp Ngữ pháp N2 – phần 1,...
http://kosei.edu.vn/tong-hop-100-pho-tu-n2-thuong-dung-phan-cuoi-n565.html
Chuỗi bài Phó từ ( 副詞) tiếng Nhật trên website Trung tâm tiếng Nhật Kosei hy vọng...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2017 MIỄN PHÍ

close
kosei Kosei có thể giúp gì cho bạn ?
X