Phân biệt 4 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật kết hợp với という

Trong bài viết này Kosei sẽ giúp các bạn tổng hợp và phân biệt tất cả các mẫu ngữ pháp liên quan đến という trong ngữ pháp N3, N2. Chúng ta hãy cùng học nhé!

Học ngữ pháp tiếng Nhật

 

>>> Những mẫu câu nghe thường gặp trong phần Mondai 5 - JLPT N3

 

>>>  Tất tần tật từ vựng tiếng Nhật về đo lường

 

Tổng hợp và phân biệt các cấu trúc ngữ pháp liên quan tới という

 

 

1. ~といった

 

* Cấu trúc ngữ pháp: N1, N2, … + といったN

 

* Ý nghĩa: Ví dụ như là, chẳng hạn như là, như là,…: N1, N2 là những danh từ mang tính liệt kê về danh từ N được nhắc đến.

 

* Ví dụ:

(1) この国(くに)にはサッカー、野球(やきゅう)といったスポーツが盛(さか)んです。

     Ở nước này, các môn thể thao như là bóng đá, bóng chày thì khá phổ biến.

 

(2) 私(わたし)はテーキ、お菓子(かし)といった甘(あま)いものが好(す)きです。

     Tôi thích những đồ ngọt như là bánh, kẹo.

 

(3) 私(わたし)は日本(にほん)、韓国(かんこく)といった国(くに)に旅行(りょこう)したことがあります。

     Những nước như là Nhật hay Hàn Quốc thì tôi đều đã đi du lịch qua rồi.

 

 

2. ~といっても

 

* Cấu trúc: V thông thường/Aい/Aな/N + と言っても

 

* Ý nghĩa: Mặc dù nói là… nhưng.... Diễn tả thực tế khác với những điều mong đợi

 

* Ví dụ:

(1)  日本(にほん)は物価(ぶっか)が高(たか)いといっても、安(やす)いものもありますよ。

      Dù nói là Nhật Bản giá cả cao, nhưng cũng có những đồ rẻ mà.

 

(2)  料理(りょうり)ができるといっても、野菜(やさい)をゆでるぐらいです。

      Dù nói là có thể nấu ăn nhưng mà chỉ cỡ là luộc rau thôi

 

(3) 夏休(なつやす)みといっても、まだ学校(がっこう)に行(い)かなければなりません。

     Dù nói là nghỉ hè mà vẫn phải đến trường

 

 

3. ~といえば・~というと・といったら

 

* Cấu trúc:  Thể thông thường (A/V/N) + といえば・~というと・といったら

Tuy nhiên, với N không thêm だ.

 

* Ý nghĩa: Nói đến…thì, Nhắc đến …thì… Diễn tả về việc nhớ ra, liên tưởng về một yếu tố làm đặc trưng, đại diện cho sự vật, sự việc.

 

* Ví dụ:

(1) 日本(にほん)といえば、まず富士山(ふじさん)ですね。

     Nói về Nhật Bản thì trước hết phải là núi Phú Sĩ nhỉ.

 

(2) サッカーというと、昨日(きのう)の試合(しあい)どうだった?

     Nói đến bóng đá mới nhớ , trận hôm qua sao rồi?

 

(3) ベトナム料理(りょうり)といったら、フォーでしょうね。

     Nói đến đồ ăn của Việt Nam thì có lẽ phải kể đến phở.

 

 

4. ~からといって

 

* Cấu trúc: Thể thông thường + からといって

 

* Ý nghĩa: Chỉ vì lý do đó (cho dù)…thì …

Cấu trúc này cuối câu thường là những câu phủ định như là: いけない、わけだはない、とは限らない,…

 

* Ví dụ:

(1) 一度(いちど)や二度失敗(にどしっぱい)したからといって、あきらめてはいけない。

     Chỉ vì một hai lần thất bại thì không được bỏ cuộc

 

(2) 恋人(こいびと)だからといって、私(わたし)のメッセージを読(よ)むなんて許(ゆる)せない。

    Dù là người yêu thì cũng không thể tha thứ được nếu đọc tin nhắn của tôi

 

(3) 日本(にほん)に住(す)んでいたからといって、日本語(にほんご)が話(はな)せるようにならない。

     Dù có đang sống ở Nhật thì cũng không phải là có thể nói được tiếng Nhật.

 

 

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-n603.html
Tùy từng hoàn cảnh câu mà ta sẽ sử dụng linh hoạt ba cấu trúc ngữ...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n604.html
Hướng dẫn phân biệt 2 cấu trúc ngữ pháp  にしては và にしても , dù có hiểu...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-cach-su-dung-n605.html
作る、創る、造る đều có cách đọc giống nhau là つくる về nghĩa cơ bản cũng giống nhau nhưng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n606.html
ほど、くらい và ころ đều được dùng để chỉ mức độ như khoảng, tầm tuy nhiên tùy từng...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-phan-biet-va-n607.html
Hai cấu trúc  わけがない và わけではない có biểu hiện giống nhau như về ý nghĩa lại...
http://kosei.edu.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n3-mau-cau-truc-ngu-phap-voi-va-n608.html
Trong bài viết này, trung tâm tiếng nhật Kosei sẽ giới thiệu tới các bạn hai cấu trúc ngữ...
http://kosei.edu.vn/phan-biet-va-n609.html
Trong ngữ pháp N3, hai cấu trúc ~まま và ~っぱなし được dùng để miêu tả một trạng...
http://kosei.edu.vn/phan-biet-ngu-phap-ve-quyet-dinh-n-v-v-n1219.html
Đều mang ý nghĩa chỉ sự quyết định nhưng  N にします/ Vることにします/ Vることになります lại...
http://kosei.edu.vn/phan-biet-cach-su-dung-va-n610.html
Cụm từ まで- までに và あいだ- あいだに có cấu thành khá giống nhau nhưng mỗi cụm từ lại...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2017 MIỄN PHÍ

close
kosei Kosei có thể giúp gì cho bạn ?
X