Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 10: Cách đưa ra gợi ý, lời khuyên.

Thursday, 8 November, 2018 3 lượt xem Chia sẻ bài viết:
Ngữ pháp tiếng Nhật N3 - Bài 10: Cách đưa ra gợi ý, lời khuyên.

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 10: Cách đưa ra gợi ý, lời khuyên.

Trong giao tiếp, người Nhật thương đưa ra gợi ý, lời khuyên bằng những mẫu câu như thế nào? Học Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 10: Cách đưa ra gợi ý, lời khuyên để biết nhé. Cùng trung tâm tiếng nhật Kosei học tiếng nhật thật tốt nhé!

Học ngữ pháp tiếng Nhật

 Ngữ pháp tiếng Nhật N3 - Bài 10: Cách đưa ra gợi ý, lời khuyên.

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 10: Cách đưa ra gợi ý, lời khuyên.

 

1.命令(しろ)/禁止(~な) – Thể mệnh lệnh/ cấm đoán:

  • Cách kết hợp :
    命令 動詞I 動‐ば
    動詞II 動‐ますーろ
    動詞III する→しろ
    来る→来い
    禁止 動―辞書刑 + な
    *例外: くれる→くれ

 

  • Ý nghĩa : ~ Không được…. ~ Đừng….

 

  • Cách dùng: Là một cách thể hiện mệnh lệnh cấm đoán mạnh, thường chỉ có nam giới sử dụng. Ngoài ra, còn dùng trong một số trường hợp như la hét cổ vũ trong thể thao, in ấn trên các banner, khẩu hiệu,… hoặc hướng dẫn ý nghĩa của biển báo, tín hiệu…

 

  • Ví dụ:

(1). 犬に「降りろ。」とめいれいした。犬は命令に従(したが)った。
Tôi ra lệnh cho chú chó “Ngồi xuống!” và nó ngoan ngoãn nghe lời.

 

(2). 【試合で】監督(かんとく)「走れ、走れ!」
(Trong trận đấu) Huấn luyện viên: Chạy đi, chạy đi!

 

(3). 父は医者にタバコを吸いなと言われている。
Bố tôi bị bác sĩ cảnh báo không được hút thuốc nữa.

 

2.~こと

  • Cách kết hợp : 動―辞書刑/ない刑 +こと

 

  • Ý nghĩa :  Phải ( làm gì)…~ Không được/ Cấm…(làm gì)

 

  • Cách dùng: Sử dụng khi đưa ra mệnh lệnh, lời cảnh báo hoặc truyền tải lại thông điệp từ các biển hiệu, thông báo.

 

  • Ví dụ:

(1). 申込書を書く前に注意書きをよく読むこと。
Trước khi điền phiếu đăng ký thì phải chú ý đọc kỹ lưu ý về cách viết.

(2). 【学校で】先生:「レポートは今週の金曜日に必ず出すこと。遅れないこと。」
(Ở trường) Thầy giáo: Các em nhất định phải nộp bài cho thầy vào thứ 6 tuần sau. Không được nộp muộn.

 

(3). 【立て札】芝生に入らないこと。
(Bảng thông báo) Không được vào bãi cỏ.

 

 

3.~べきだ・~べき/~べきではない:

  • Cách kết hợp :
    動―辞書刑 +べきだ・ぺきではない
    +べきだ・べきではない+名
    *例外:する→するべきだ・するべき

 

  • Ý nghĩa : ~ Nên… ~Không nên….

 

  • Cách dùng: Sử dụng để thể hiện quan điểm của người nói rằng việc đó không phải là quy tắc nhưng nên làm như vậy, nếu không sau này tất yếu sẽ cảm thấy hối hân, nuối tiếc.

 

  • Ví dụ:

(1). 学生は一所懸命勉強すべきだ。
Là học sinh thì phải học hành chăm chỉ.

 

(2). これは大事なことですから、もう少し話合ってから決めるべきだと思いますよ。
Vì đây là việc vô cùng quan trọng, nên cậu hãy nói chuyện một chút rồi hãy đưa ra quyết định.

 

(3). せっかく入った会社なのだから、簡単にやめるべきではない。
Đã mất công vào được công ty này rồi, anh không nên vội vàng từ bỏ.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


Hotline: 0942.48.77.22
Chat Facebook
Gọi điện ngay