Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 17:Thể “ない”

Tuesday, 16 October, 2018 4 lượt xem Chia sẻ bài viết:
Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 17:Thể "ない" Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 17:Thể "ない"

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 17:Thể “ない”

Thể “ない” – thể phủ định ngắn của động từ. Bài ngữ pháp tiếng Nhật bài 17 – Giáo trình Minna no Nihongo này trung tâm tiếng Nhật Kosei giúp bạn học về cách chia và các mẫu ngữ pháp của thể “ない” nhé.

Học ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 17:Thể "ない" Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 17:Thể "ない"

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 17:Thể “ない”

1. V ない: động từ phủ định dạng ngắn

  • Nhóm I: là các động từ đều có vần [-i] đứng trước ます.
  • Để chuyển sang thể ない chỉ cần thay thế [-i] bằng vần [-a].
  • Trường hợp đặc biệt, những động từ có đuôi là い thì chuyển thành わ.
 あい-ます →  あわ-ない
 かき-ます →  かか-ない
いそぎ-ます → いそが-ない
はなし-ます → はなさ-ない
 まち-ます →  また-ない
あそび-ます → あそば-ない
 よみ-ます →  よま-ない
 とり-ます →  とら-ない
  • Nhóm II: bỏ [-ます] thêm  ない

たべ-ます          → たべ-ない

み-ます              →   み-ない

  • Nhóm III:  

し-ます→  し-ない

き-ます        →  こ-ない

 

2. V ないで ください: Không được làm gì…

  • Cách dùng: khi muốn khuyên hay yêu cầu ai không làm gì việc gì đó.
  • Ví dụ:
  1. ここに自動車(じどうしゃ)を止(と)めないでください。Xin đừng đỗ xe ở đây.
  2. ここで写真(しゃしん)を撮(と)らないでください。Xin đừng chụp ảnh ở đây.

 

3. V なければなりません: phải…, bắt buộc phải…

  • Cách dùng: biểu thị một việc coi như nghĩa vụ phải làm, bất chấp ý hướng của người làm.
  • Ví dụ:
  1. 早(はや)くうちへ帰(かえ)らなければなりません。Tôi phải về nhà sớm.
  2. 病気(びょうき)ですから、薬(くすり)を飲(の)まなければなりません。Vì ốm nên tôi phải uống thuốc.
  3. 毎日(まいにち)いくつ問題(もんだい)いをしますか。Mỗi ngày, bạn phải làm mấy bài tập?

10問題(もんだい)をしなければなりません。Tôi phải làm 10 bài.

 

4. V なくても いいです: không cần … cũng được

  • Cách dùng: biểu thị sự không cần thiết của hành vi mà động từ diễn tả.
  • Ví dụ:
  1. 名前(なまえ)を書(か)かなくてもいいです。Không cần điền tên cũng được.
  2. 明日(あした)は図書館(としょかん)へ来(こ)なくてもいいです。Ngày mai không cần đến thư viện cũng được.
  3. ここで靴(くつ)を脱(ぬ)がなくてもいいですか。Ở đây không cởi giày ra được không.

いいえ。靴(くつ)を脱(ぬ)がなくてもいいです。Không, không cởi giày cũng được.

 

5. N (tân ngữ) は

  • Cách dùng:
  • Đưa tân ngữ lên làm chủ đề nhằm nhấn mạnh ý muốn diễn tả
  • Trợ từ を của tân ngữ được thay bằng は.
  • Ví dụ:
  1. ここに 荷物(にもつ) 置(お)かないでください。Đừng để hành lý ở đây.

→ 荷物(にもつ) ここに 置(お)かないでください。Hành lý thì xin đừng để ở đây

 

  1. 外(そと)でたばこを吸(す)ってください。Vui lòng hút thuốc ở bên ngoài.

→ たばこは外(そと)で吸(す)ってください。Thuốc thì hãy hút ở bên ngoài.

 

6. N (thời gian)までに V: chậm nhất, trễ nhất, trước (thời điểm)

  • Cách dùng: chỉ rõ thời gian cuối mà một hành động hay một công việc phải được tiến hành.
  • Phân biệt までに với trợ từ まで và trợ từ に:
  • まで:chỉ thời điểm chấm dứt một hành động
  • に:chỉ thời điểm mà một hành động diễn ra.
  • までに: chỉ thời điểm chậm nhất hành động phải được tiến hành.
  • Ví dụ:
  1. レポートはいつまでに出(だ)さなければなりませんか。Báo cáo phải nộp chậm nhất khi nào?

木曜日(もくようび)までに出(だ)してください。Nộp chậm nhất là thứ 5.

会議(かいぎ)は 5時(じ)までに 終(お)わります。Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5 giờ.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


Hotline: 0942.48.77.22
Chat Facebook
Gọi điện ngay